- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị Phương T - Hồ Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO B TỈNH CAO B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2023/QĐST- HNGĐ | Cao B, ngày 24 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 33, Điều 59 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Áp dụng khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 164/2021/TLST-HNGD ngày 08 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Đinh Thị Phương T – sinh năm 1979;
Địa chỉ: Số nhà 042, Tổ 08, phường Sông B, thành phố Cao B, tỉnh Cao B.
Bị đơn: Ông Hồ Thanh T – sinh năm 1978;
Địa chỉ: Tổ 07, phường Ngọc X, thành phố Cao B, tỉnh Cao B.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Hồ Văn C – sinh năm 1955;
Địa chỉ: Tổ 07, phường Ngọc X, thành phố Cao B, tỉnh Cao B.
2. Bà Hoàng Thị T – sinh năm 1955;
Địa chỉ: Tổ 07, phường Ngọc X, thành phố Cao B, tỉnh Cao B.
3. Bà Hồ Thị Thanh T – sinh năm 1983;
Địa chỉ: Tổ 08, phường Hợp G, thành phố Cao B, tỉnh Cao B.
4. Ông Hồ Mạnh T;
Địa chỉ: Tổ 08, phường Ngọc X, thành phố Cao B, tỉnh Cao B.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Đinh Thị Phương T và ông Hồ Thanh T đã thống nhất giao cho ông Hồ Thanh T được toàn quyền quản lý và sử dụng 01 căn nhà nhà xây 02 tầng (xây năm 2014) xây dựng trên phần diện tích đất 70 m2 , diện tích đất sử dụng: 140 m2 , thuộc thửa đất số 280, tờ bản đồ 21, tại địa chỉ: Tổ 07, phường Ngọc X, thành phố Cao B (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số U 671345 do UBND thị xã Cao B cấp ngày 19/3/2003, mang tên ông Hồ - C, địa chỉ: Tổ 17, khối IV, xã Ngọc X, thị xã Cao B) và toàn bộ giá trị tài sản chung khác.
Ông Hồ Thanh T có trách nhiệm hoàn lại cho bà Đinh Thị Phương T số tiền 180.000.000 đ (Một trăm tám mươi triệu đồng).
- Về phương thức thanh toán: Ông Hồ Thanh T có trách nhiệm thanh toán số tiền số tiền 180.000.000 đ (Một trăm tám mươi triệu đồng) cho bà Đinh Thị Phương T chia làm 04 lần, cụ thể:
+ Lần 01: Chậm nhất ngày 30/9/2023, ông T có trách nhiệm thanh toán cho bà T số tiền 30.000.000 đ (Ba mươi triệu đồng);
+ Lần 02: Chậm nhất ngày 31/12/2023, ông T có trách nhiệm thanh toán cho bà T số tiền 30.000.000 đ (Ba mươi triệu đồng);
+ Lần 03: Chậm nhất ngày 31/12/2024, ông T có trách nhiệm thanh toán cho bà T số tiền 60.000.000 đ (Sáu mươi triệu đồng);
+ Lần 04: Chậm nhất ngày 31/12/2025, ông T có trách nhiệm thanh toán cho bà T số tiền 60.000.000 đ (Sáu mươi triệu đồng);
- Về chi phí thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Mỗi bên đương sự tự nguyện chịu một nửa số tiền chi phí xem xét, thẩm định với số tiền là 2.800.000 đ (Hai triệu tám trăm nghìn đồng). Xác nhận bà Đinh Thị Phương T đã nộp số tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là 10.000.000 đ (Mười triệu đồng) và đã nhận lại số tiền còn lại là 4.400.000 đ (Bốn triệu bốn trăm nghìn đồng) theo biên bản trả lại tiền ngày 15/8/2023. Ông T có trách nhiệm hoàn trả cho bà T số tiền 2.800.000 đ (Hai triệu tám trăm nghìn đồng).
- Về án phí: Bà Đinh Thị Phương T tự nguyện chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 4.500.000 đ (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng) để sung công quỹ nhà nước nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 30.000.000 đ (Ba mươi triệu đồng) đã nộp theo biên lai số: 0003076 ngày 01/12/2021 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Cao B, Cao B. Xác nhận bà T đã nộp đủ và được hoàn lại số tiền 25.500.000 đ (Hai mươi lăm triệu năm trăm nghìn đồng). Bị đơn ông Hồ Thanh T tự nguyện chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 4.500.000 đ (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng) để sung công quỹ nhà nước nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 15.594.000 đ (Mười lăm triệu năm trăm chín mươi tư nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số: 0003441 ngày 14/8/2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Cao B, Cao B. Xác nhận ông T đã nộp đủ và được hoàn lại số tiền 11.094.000 đ (Mười một triệu không trăm chín mươi tư nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Cao B; - VKSND TP. Cao B; - CC THADS TP. Cao B; - Đương sự; - Lưu án văn - Lưu HS. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Hanh |