- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Trần E và Bị đơn Nguyễn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Trần E sinh năm 1988.
- Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2023/QĐST-HNGĐ | Hậu Giang, ngày 13 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 19/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2023, về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần E, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp A, xã V, huyện L, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Chị Nguyễn M, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp A, xã V, huyện L, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 c a Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều c a Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận c a các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm c a luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Trần E sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp A, xã V, huyện L, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Chị Nguyễn M, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp A, xã V, huyện L, tỉnh Hậu Giang. 2. Công nhận sự thoả thuận c a các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn M được quyền nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Trần K, sinh ngày 19/5/2010 và Trần V, sinh ngày 31/10/2013. Anh Trần E không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, giáo dục, chăm sóc con chung cho anh Trần E không ai có quyền ngăn cản. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần E và chị Nguyễn M khai không có; nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Trần E phải chịu 7 .000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Chuyển 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh Trần E đã nộp theo biên lai thu số 0000373 ngày 20 tháng 02 năm 2023 c a Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hậu Giang thành án phí. Anh Trần E được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Chị Nguyễn M phải chịu 7 .000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo th tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Hậu Giang; - Cục THADS tỉnh Hậu Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Đình Nghệ |