- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T yêu cầu ly hôn với chị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Kiêm T và chị Nguyễn Thị Thanh T . 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN VÂN CANH TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45 /2023/QĐST-HNGĐ | Vân Canh, ngày 15 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 50/2023/TLST- HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2023 giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Kiêm T, sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn B, xã P , huyện T , tỉnh B * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh Thảo, sinh năm 1983 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn B, xã P , huyện T , tỉnh B Nơi ở hiện nay: Thôn B1, xã C , huyện V , tỉnh B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Kiêm T và chị Nguyễn Thị Thanh T . 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Kiêm T và chị Nguyễn Thị Thanh T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Nguyễn Kiêm T và chị Nguyễn Thị Thanh T có hai con chung là Nguyễn Kiêm Diễm Q , sinh ngày 10/5/2004 và Nguyễn Thành Đ , sinh ngày 19/7/2005. Các con chung đều đã trưởng thành (đủ 18 tuổi) nên anh Tuyền và chị Thảo đều không yêu cầu Tòa giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Kiêm T và chị Nguyễn Thị Thanh T đều không yêu cầu Tòa giải quyết. 2.4. Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Anh Nguyễn Kiêm T và chị Nguyễn Thị Thanh T mỗi người phải chịu 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Nguyễn Kiêm T chấp nhận nộp thay cho chị Nguyễn Thị Thanh T . Tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm anh Nguyễn Kiêm T phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Nguyễn Kiêm T đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0012440 ngày 31/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định. Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Kiêm T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND T.Bình Định - VKSND H.Vân Canh; - Chi cục THADS H.Vân Canh; - Tư pháp xã Phước Thành, H. Tuy Phước (Số 22, quyển số 01/2004 ngày 05/5/2023); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mai Phƣơng |