- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — ""Ly hôn " giữa ông Cù Thanh D và bà Phạm Thị T3"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Cù Thanh D và bà Phạm Thị T3.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2023/QĐST-HNGĐ | Tam Bình, ngày 14 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Cù Thanh D, sinh năm 1967.
Địa chỉ: Ấp T1, xã T2, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị T3, sinh năm 1965.
Địa chỉ: Ấp T1, xã T2, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Cù Thanh D và bà Phạm Thị T3.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Ông Cù Thanh D và bà Phạm Thị T3 thống nhất có với nhau 03 (ba) người con chung tên Cù Nhựt K, sinh năm 1987, Cù Thị Huệ L, sinh năm 1989, Cù Linh T4, sinh năm 1991 đều đã thành niên, không ai bị nhược điểm về thể chất, tâm thần, đều đã tự lao động nuôi sống được bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.2. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Ông Cù Thanh D và bà Phạm Thị T3 thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Cù Thanh D và bà Phạm Thị T3 thống nhất mỗi người chịu án phí ly hôn số tiền 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng. Do ông D là thân nhân (con) liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ, có đơn đề nghị miễn tiền tạm ứng án phí, án phí hợp lệ được Tòa án chấp nhận. Nên miễn án phí cho ông D không phải nộp số tiền 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long: 02; - VKSND huyện Tam Bình: 02; - CC. THADS huyện Tam Bình: 01; - UBND xã T2: 01; - Đương sự: 02; - Lưu án văn: 06. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Minh Tân |