vanban.org

Quyết định 45/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Phan Văn D, sinh năm 1971 Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện K, thành phố Hải Phòng Bị đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1972 Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện K, thành phố Hải Phòng 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Văn D và chị Nguyễn Thị P đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Phan Huyền A, sinh ngày 10 tháng 8 năm 2006 cho anh Phan Văn D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Huyền A đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Cháu Phan Văn D1, sinh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con anh D và chị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Phan Văn D, sinh năm 1971 Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện K, thành phố Hải Phòng Bị đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1972 Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện K, thành phố Hải Phòng 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ vào hồ sơ; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ vào hồ sơ; Điều 235 Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ vào hồ sơ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:45/2023/QĐST-HNGĐHuyện K, ngày 05 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Khúc Trọng Quang Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Khúc Thị Minh 2. Ông Nguyễn Văn Lượng Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Phan Văn D, sinh năm 1971 Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện K, thành phố Hải Phòng Bị đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1972 Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện K, thành phố Hải Phòng 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Văn D và chị Nguyễn Thị P đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Phan Huyền A, sinh ngày 10 tháng 8 năm 2006 cho anh Phan Văn D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Huyền A đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Cháu Phan Văn D1, sinh ngày 17 tháng 9 năm 1995 hiện đã trên 18 tuổi nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Phan Văn D và chị Nguyễn Thị P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung vợ chồng: Anh Phan Văn D và chị Nguyễn Thị P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí: Anh Phan Văn D nhận nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001915 ngày 19/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Anh D đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ