vanban.org

Quyết định 45/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trọng Đ và chị Lê Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Anh Nguyễn Trọng Đ và chị Lê Thị H có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 07/9/2016 và cháu Nguyễn Lê Quỳnh M, sinh ngày 07/4/2020; anh Nguyễn Trọng Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Thu H và cháu Nguyễn Lê … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trọng Đ và chị Lê Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀ TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2023/QĐST-HNGĐHà Trung, ngày 05 tháng 5 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 54/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trọng Đ, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 144 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Điều 55; 58; 81; 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trọng Đ và chị Lê Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con: Anh Nguyễn Trọng Đ và chị Lê Thị H có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 07/9/2016 và cháu Nguyễn Lê Quỳnh M, sinh ngày 07/4/2020; anh Nguyễn Trọng Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Thu H và cháu Nguyễn Lê Quỳnh M; chị Lê Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, anh Nguyễn Trọng Đ và các thành viên gia đình không được cản trở.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Anh Nguyễn Trọng Đ không yêu cầu chị Lê Thị H phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Về tài sản và công nợ: Anh Nguyễn Trọng Đ và chị Lê Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Án phí: Anh Nguyễn Trọng Đ tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/0004527 ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung; hoàn trả lại cho anh Nguyễn Trọng Đ số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành (Ngày 05/5/2023) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ