vanban.org

Quyết định 45/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn P. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn Pnhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung:Chị D, anh P thống nhất thỏa thuận: Anh P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con là Nguyễn Huy K, sinh ngày 27/12/2017 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn giữaNguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1985 Trú tại: Xóm D, xã V, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn P. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂNHUYỆN ĐẠI TỪ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2023/QĐST-HNGĐĐại Từ, ngày 10 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 33/2023/TLST-HNGĐ ngày 23tháng 02 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1985 Trú tại: Xóm D, xã V, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1981 Trú tại: Xóm D, xã V, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212,213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84của Luật hôn nhân và gia đình;Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn Pnhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung:Chị D, anh P thống nhất thỏa thuận: Anh P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con là Nguyễn Huy K, sinh ngày 27/12/2017 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Anh P không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết. Về quyền thăm nom con chung: Chị D có quyền, nghĩa vụ thăm nomcon chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị D, anh P đều xác định vợ chồng không có vàkhông yêu cầu toà án giải quyết.

- Về án phí:Chị Dtự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước, được trừ từ tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị Dđã nộp theo biên lai số 0004196 ngày 23/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.Hoàn trả chị D 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn lại đã nộp theo biên lai số 0004196 ngày 23/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ