vanban.org

Quyết định 45/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị MH và ông Nguyễn Văn T. Giấy chứng nhận kết hôn số 32/2013 của Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp ngày 15/5/2013 cho bà Huỳnh Thị MH và ông Nguyễn Văn T không còn giá trị pháp lý kể từ ngày 06 tháng …

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị MH và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị MH với Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị MH và ông Nguyễn Văn T. Giấy chứng nhận kết hôn số 32/2013 của Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp ngày 15/5/2013 cho bà Huỳnh Thị MH và ông Nguyễn Văn T không còn giá trị pháp lý kể từ ngày 06 tháng …
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2023/QĐST-HNGĐChâu Thành A, ngày 06 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 95/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị MH, sinh năm: 1971

Địa chỉ: Ấp A, thị trấn B, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1965

Địa chỉ: Ấp A, thị trấn B, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị MH và ông Nguyễn Văn T. Giấy chứng nhận kết hôn số 32/2013 của Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp ngày 15/5/2013 cho bà Huỳnh Thị MH và ông Nguyễn Văn T không còn giá trị pháp lý kể từ ngày 06 tháng 4 năm 2023.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị MH và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: thỏa thuận giao cho bà Huỳnh Thị MH được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Thiên K (nữ), sinh ngày 06/5/2017, bà Huỳnh Thị MH không yêu cầu ông Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Nguyễn Văn T không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bà Huỳnh Thị MH tự nguyện chịu toàn bộ là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí bà Huỳnh Thị MH đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0012478 ngày 29 tháng 3 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang thành án phí, bà Huỳnh Thị MH được nhận số tiền còn lại là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ