- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Số: 45/2023/QĐST- DS"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2023/QĐST- DS | Yên Sơn, ngày 28 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20/6/2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 93/2022/TLST- DS ngày 01/11/2022,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty T; Địa chỉ: Tổ 10, đường Tân Trào, phường N, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Người đại diện theo pháp luật: Bà Phùng Thị Thanh N – chức vụ: Giám đốc.
- Bị đơn: Ông Khổng Văn Đ, sinh năm 1986; Địa chỉ: tổ dân phố Phố Lăng Quán, thị trấn Y, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Hoàng Văn L, sinh năm 1989, địa chỉ ở: Số nhà 424, đường Trường Chinh, tổ 17, phường T, thành phố T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hợp đồng: Chấm dứt hợp đồng thuê nhà số 01/HĐTN -2019 giữa bên cho thuê là Công ty T với bên thuê là ông Khổng Văn Đ đã ký ngày 01/10/2019.
- Về nghĩa vụ thanh toán tiền thuê nhà: Ông Khổng Văn Đ có nghĩa vụ phải thanh toán cho Công ty T số tiền là: 324.900.800đ (ba trăm hai mươi bốn triệu chín trăm nghìn tám trăm đồng).
Khoản tiền phải trả, kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
- Về nghĩa vụ bàn giao tài sản: ông Khổng Văn Đ có nghĩa vụ bàn giao quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ số 46, đường Hà Huy Tập, phường Phan Thiết, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang (tài sản theo hợp đồng thuê nhà số 01/HĐTN -2019 giữa bên cho thuê là Công ty T với bên thuê là ông Khổng Văn Đ đã ký ngày 01/10/2019). Thời hạn bàn giao chậm nhất là ngày 01/7/2023.
- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: ông Khổng Văn Đ chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, số tiền là 8.122.520đ (tám triệu một trăm hai mươi hai nghìn năm trăm hai mươi đồng). Công ty T không phải chịu án phí, trả lại Công ty T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.575.000đ (sáu triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004266 ngày 01/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện S; - Chi cục THADS huyện S; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Toàn |