vanban.org

Quyết định 45/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1966. Địa chỉ: Tổ 12, ấp Hòa B, xã Hòa T, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản (LAN - ĐÀO)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2023/QĐST-DSChâu Thành, ngày 08 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 188/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1966.

Địa chỉ: Tổ 12, ấp Hòa B, xã Hòa T, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền cho bà Lan là ông Trần Thanh H, sinh năm 1963. Địa chỉ: Số 13/26 đường số 11, phường 4, thành phố Tân An, tỉnh Long An. Theo hợp đồng ủy quyền ngày 10/5/2023.

- Bị đơn: Ông Phạm Hữu Th, sinh năm 1974.

Bà Võ Ngọc Đ, sinh năm 1974.

Địa chỉ: Ấp Hòa B, xã Hòa T, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Phạm Hữu Th, bà Võ Ngọc Đ đồng ý trả cho bà Nguyễn Ngọc L số tiền gốc 150.000.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 18/9/2020 đến ngày 18/9/2023 với số tiền 44.820.000 đồng. Tổng cộng vốn và lãi là 194.820.000 đồng (Một trăm chín mươi bốn triệu, tám trăm hai mươi nghìn đồng).

Về án phí: Ông Phạm Hữu Th và bà Võ Ngọc Đ chịu 4.870.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Ngọc L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.088.000 đồng theo biên lai thu số 0002039 ngày 07/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ