vanban.org

Quyết định 45/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 20/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Ngô Văn H, sinh năm 1969 và bà Trần Thị Ng, sinh năm 1969. Cùng địa chỉ: Ấp C, xã H, huyện , tỉnh Trà Vinh. Người đại diện theo uỷ quyền của ông H: Bà Trần Thị Ng, sinh năm 1969. Địa chỉ: Ấp C, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản giữa bà Ng và bà H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU NGANG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2023/QĐST-DSCầu Ngang, ngày 20 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 122/2023/TLST-DS, ngày 15 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Ngô Văn H, sinh năm 1969 và bà Trần Thị Ng, sinh năm 1969. Cùng địa chỉ: Ấp C, xã H, huyện , tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện theo uỷ quyền của ông H: Bà Trần Thị Ng, sinh năm 1969. Địa chỉ: Ấp C, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Bà Đổ Thị H, sinh năm 1964 và anh Nguyễn Minh , sinh năm 1990. Cùng địa chỉ: Ấp B, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Chỗ ở hiện nay: Khóm M, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện theo uỷ quyền của anh Đ: Bà Đổ Thị H, sinh năm 1964 Chỗ ở hiện nay: Khóm M, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải trả: Bà Đổ Thị H, bà H đại diện cho anh Nguyễn Minh Đ tự nguyện thoả thuận trả cho bà Trần Thị Ng, ông Ngô Văn H số tiền vốn vay còn nợ 84.600.000 đồng (Tám mươi bốn triệu sáu trăm nghìn đồng) và tiền lãi 27.000.000 đồng (Hai mươi bảy triệu đồng) theo yêu cầu của bà Ng, ông H.

- Về thời hạn trả: Bà Ng, bà Ng đại diện cho ông H và bà Đổ Thị H, bà H đại diện anh Nguyễn Minh Đ tự nguyện, thỏa thuận do Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi được quy định tại khoản 02 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Đổ Thị H, bà H đại diện cho anh Đ tự nguyện thoả thuận nộp 2.790.000 đồng (Hai triệu bảy trăm chín mươi nghìn đồng).

+ Bà Trần Thị Ng, ông Ngô Văn H không phải chịu án phí. Hoàn trả cho ông H, bà Ng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.860.000 đồng (Hai triệu tám trăm sáu mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0015620 ngày 10 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang thu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ