vanban.org

Quyết định 45/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 03/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Địa chỉ trụ sở chính: Số 02 Láng Hạ, Thành Công, Ba Đình, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Agribank - Nguyễn Văn Thái"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TX. QUẾ VÕ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2023/QĐST-DS.Quế Võ, ngày 03 tháng 8 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213, 217 và 218 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2023 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 122/2023/TLST- DS ngày 24/3/2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Địa chỉ trụ sở chính: Số 02 Láng Hạ, Thành Công, Ba Đình, Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V; chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Khắc L, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng

nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Quế Võ – Phòng giao dịch Đông Du;

Địa chỉ: Từ Phong, Cách Bi, Quế Võ, Bắc Ninh.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1983;

Địa chỉ: Thôn Kiều Lương, xã Đức Long, thị xã Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Văn Th có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng nông nghiệp và phát

triển nông thôn Việt Nam số tiền nợ tạm tính đến ngày 26/7/2023: Số tiền gốc là 115.100.000 đồng, tiền lãi trong hạn là: 3.624.021 đồng, lãi quá hạn là: 581.947 đồng, tổng số tiền là 119.305.968 đồng.

- Kể từ ngày 27/7/2023, ông Th còn phải tiếp tục thanh toán các khoản tiền gốc

và lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 2609-LAV-201900176 ngày 14/01/2019, được ký giữa bên cho vay là Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Quế Võ (nay là thị xã Quế Võ) – Phòng giao dịch Đông Du và bên vay là ông Nguyễn Văn Th cho đến khi thanh toán xong toàn bộ các khoản nợ.

3. Án phí: Ông Nguyễn Văn Th tự nguyện chịu cả án phí DSST là 2. 982.000

đồng. Hoàn trả Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền tạm ứng án phí là 3.545.000 đồng nộp tại biên lai số 0001337 ngày 24/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.

4. Đình chỉ yêu cầu xử lý tài sản thế chấp là là quyền sử dụng của thửa đất số

185, tờ bản đồ số 28, diện tích 211m2 tại thôn Kiều Lương, xã Đức Long, thị xã Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 541875 ngày 19/01/2018 mang tên Nguyễn Văn Th do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 2609-LCL-201800385 ngày 07/02/2018 tại Văn phòng công chứng Lê Văn Lâm, số công chứng: 522/2018/HĐTC, quyển số: 01/CC/HĐGD.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

a) Đối với trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng mà các bên

có thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

b) Đối với trường hợp khoản tiền phải thu nộp vào ngân sách Nhà nước mà

pháp luật có quy định nghĩa vụ trả lãi; hoặc khoản tiền bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng; hoặc trường hợp chậm thực hiện ghĩa vụ về tài sản trong hoặc ngoài hợp đồng khác mà các bên không thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Cỡ chữ