vanban.org

Quyết định 45/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Kim T và ông Nguyễn Như H thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngô Tâm A, sinh ngày 20-8-2019 cho bà Ngô Thị Kim T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Như H có nghĩa vụ cấp dưỡng 3.000.000 đồng/tháng (mỗi tháng ba triệu đồng) đình kỳ vào ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2022/QĐST-HNGĐPhú Mỹ, ngày 05 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 123/2022/TLST-HNGĐ ngày 15-3-2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Ngô Thị Kim T, sinh năm 1986.

Hộ khẩu thường trú: Ấp A, xã A, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp.

Địa chỉ: 100 Trường Chinh, tổ 15, khu phố T, phường P, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2. Ông Nguyễn Như H, sinh năm 1980.

Hộ khẩu thường trú: 125 tổ 7, khu 1, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Bình.

Địa chỉ: 100 Trường Chinh, tổ 15, khu phố T, phường P, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Người yêu cầu bà Ngô Thị Kim T và ông Nguyễn Như H, có nơi cư trú thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Kim T và ông Nguyễn Như H đủ điều kiện và tự nguyện đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, được Ủy ban nhân dân xã A, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 66/2020, ngày 10-8-2020, nên hôn nhân giữa bà Ngô Thị Kim T và ông Nguyễn Như H là hợp pháp.

Các bên đương sự đều thừa nhận mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên thuận tình ly hôn và việc ly hôn không nhằm mục đích tẩu tán tài sản hay trốn tránh nghĩa vụ với người khác. Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án công nhận cho bà Ngô Thị Kim T và ông Nguyễn Như H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Ngô Thị Kim T và ông Nguyễn Như H xác định vợ chồng có một con chung là Nguyễn Ngô Tâm A, sinh ngày 20-8-2019. Bà Ngô Thị Kim T và ông Nguyễn Như H thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Ngô Tâm A cho bà Ngô Thị Kim T trực tiếp nuôi con nuôi dưỡng chăm sóc con đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Vào ngày 01 hàng tháng, ông Nguyễn Như H cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 5 năm 2022 đến khi con đủ 18 tuổi.

Xét thấy, thỏa thuận của các bên đương sự là tự nguyện, bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con và phù hợp với quy định của Điều 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình, nên Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự giao cháu Nguyễn Ngô Tâm A cho bà Ngô Thị Kim T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc. Vào ngày 01 hàng tháng, ông Nguyễn Như H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 5 năm 2022 đến khi con đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Ngô Thị Kim T và ông Nguyễn Như H không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Bà Ngô Thị Kim T và ông Nguyễn Như H mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Kim T và ông Nguyễn Như H thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngô Tâm A, sinh ngày 20-8-2019 cho bà Ngô Thị Kim T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Như H có nghĩa vụ cấp dưỡng 3.000.000 đồng/tháng (mỗi tháng ba triệu đồng) đình kỳ vào ngày 01 hàng tháng, và bắt đầu thực hiện từ ngày 01 tháng 5 năm 2022 đến khi con đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng còn phải trả thêm tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Sau khi ly hôn, ông Nguyễn Như H được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Ngô Thị Kim T và ông Nguyễn Như H không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Ngô Thị Kim T và ông Nguyễn Như H mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005903 ngày 11 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Bà Ngô Thị Kim T và ông Nguyễn Như H đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ