- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình l hôn giữa bà Trần Thị Thanh X và ông Đoàn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2022/QĐST-HNGĐ | Ninh Hòa, ngày 16 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 618/2021/T ST-HNGĐ ngà 8 tháng 1 năm 1, về việc “ hôn” giữa:
- Ngu ên đơn: Bà Trần Thị Thanh X, sinh năm: 1985 Địa ch : Tổ dân phố P, phường N, thị xã N, t nh Khánh Hòa
- ị đơn: Ông Đoàn Văn T, sinh năm: 1984 Địa ch : Tổ dân phố P, phường N, thị xã N, t nh Khánh Hòa Căn cứ vào Điều 1 và Điều 13 của ộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 8 , 83, 84 của uật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự ngu ện ly hôn và hòa giải thành ngà 8 tháng 02 năm
.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình l hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự ngu ện l hôn và hòa giải thành ngà 8 tháng 2 năm
là hoàn toàn tự ngu ện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bả ngà , kể từ ngà lập biên bản ghi nhận sự tự ngu ện l hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào tha đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình l hôn giữa bà Trần Thị Thanh X và ông Đoàn Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thanh X và ông Đoàn Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Đoàn Trần Thái , sinh ngày: 23/11/2006 và Đoàn Trần Thị Thái D, sinh ngày: 17/6/2010 cho bà Trần Thị Thanh X trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Bà Trần Thị Thanh X không êu cầu ông Đoàn Văn T phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Đoàn Văn T có qu ền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có qu ền xin tha đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Thanh X và ông Đoàn Văn T không êu cầu Tòa án giải qu ết.
- Về án phí: Bà Trần Thị Thanh X và ông Đoàn Văn T mỗi người phải chịu 75. đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trần Thị Thanh X tự ngu ện nộp án phí thay cho ông Thanh. Tổng cộng bà X phải nộp 15 . đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 3 . đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/ 1/ 4 89 ngày 08/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã N. Hoàn lại cho bà Trần Thị Thanh X 15 . đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí nêu trên. Quy định chung: Qu ết định nà được thi hành theo qu định tại Điều uật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các Điều 6, 7 và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qu định tại Điều 3 uật thi hành án dân sự. 3. Qu ết định nà có hiệu lực pháp luật nga sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND t nh Khánh Hòa; - VKSND thị xã Ninh Hòa; - Chi cục THADS thị xã N; - Các đương sự; - UBND N, GCNKH số: 42 ngày 12/7/2006; - ưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Văn Hải |