- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2022/QĐST-VHNGĐ | Tp. Cao Lãnh, ngày 14 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQU14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 41/2022/TLST-VHNGĐ, ngày 18 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Phạm Minh H, sinh năm 1984
Địa chỉ: Số 297, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh B.
2. Trần Thị Thu N, sinh năm 1992
Địa chỉ: Số 10/5, Tổ 7, ấp T, xã T, thành phố C, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Minh H và chị Trần Thị Thu N tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 21/5/2018, tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh B là hôn nhân hợp pháp. Nay các bên thừa nhận tình cảm không còn và thống nhất thuận tình ly hôn, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Minh H và chị Trần Thị Thu N là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận.
Về con chung: Anh Phạm Minh H và chị Trần Thị Thu N thống nhất: Anh Phạm Minh H và chị Trần Thị Thu N có 01 con chung tên Phạm Minh P, sinh ngày 14/5/2019. Hiện nay con chung đang sống chung với chị Trần Thị Thu N. Chị Trần Thị Thu N được trực tiếp nuôi con chung tên Phạm Minh P, sinh ngày 14/5/2019. Anh Phạm Minh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng 3.000.000 đồng, cấp dưỡng từ ngày 02 tháng 3 năm 2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Anh Phạm Minh H và chị Trần Thị Thu N thống nhất thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó theo quy định tại các Điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Minh H và chị Trần Thị Thu N thống nhất nộp lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Phạm Minh H và chị Trần Thị Thu N thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Phạm Minh H và chị Trần Thị Thu N thống nhất: Anh Phạm Minh H và chị Trần Thị Thu N có 01 con chung tên Phạm Minh P, sinh ngày 14/5/2019. Hiện nay con chung đang sống chung với chị Trần Thị Thu N. Chị Trần Thị Thu N được trực tiếp nuôi con chung tên Phạm Minh P, sinh ngày 14/5/2019. Anh Phạm Minh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng 3.000.000 đồng, cấp dưỡng từ ngày 02 tháng 3 năm 2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó theo quy định tại các Điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Minh H và chị Trần Thị Thu N đồng ý tự nguyện chịu 300.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005536 ngày 11 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Như vậy, anh Phạm Minh H và chị Trần Thị Thu N đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND xã T, huyện C, tỉnh B (số 35, ngày 21/5/2018); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Liên |