- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị Kim D - Nguyễn Quốc M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2022/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 21 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ.
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 37/2022/TLST-VHNGĐ ngày 24/01/2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết: Chị Dương Thị Kim D - sinh năm 1986.
HKTT và chỗ ở: Căn 2608 Chung cư Đ, phường V, quận Hi, Thành phố Hà Nội.
Và anh Đỗ Quốc M - sinh năm 1985.
HKTT và chỗ ở: thôn P, xã T, huyện M, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Chị Dương Thị Kim D và anh Đỗ Quốc M cùng thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị Dương Thị Kim D và anh Đỗ Quốc M cùng xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Đỗ Thị Như Q – sinh ngày 25/09/2009 và Đỗ Quỳnh C – sinh ngày 23/11/2015.
Giao cả 02 con chung cho chị Dương Thị Kim D trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Dương Thị Kim D không yêu cầu anh Đỗ Quốc M cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của anh Đỗ Quốc M cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Đỗ Quốc M có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. [3] Về tài sản chung và nhà đất ở chung: Chị Dương Thị Kim D và anh Đỗ Quốc M cùng xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. [4] Về nợ chung: Chị Dương Thị Kim D và anh Đỗ Quốc M cùng xác nhận không có nợ chung. [5] Về lệ phí: Chị Dương Thị Kim D tự nguyện chịu cả lệ phí giải quyết thuận tình ly hôn theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Kim D và anh Đỗ Quốc M cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Dương Thị Kim D và anh Đỗ Quốc M cùng xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Đỗ Thị Như Q– sinh ngày 25/09/2009 và Đỗ Quỳnh C – sinh ngày 23/11/2015.
Giao cả 02 con chung cho chị Dương Thị Kim D trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Dương Thị Kim D không yêu cầu anh Đỗ Quốc M cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của anh Đỗ Quốc Minh cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Đỗ Quốc M có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nhà đất ở chung: Chị Dương Thị Kim D và anh Đỗ Quốc M cùng xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về nợ chung: Chị Dương Thị Kim D và anh Đỗ Quốc M cùng xác nhận không có nợ chung. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Dương Thị Kim D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0049818 ngày 24/01/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hoàng Mai – TP Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Q. Hoàng Mai; - TAND TP Hà Nội; - UBND xã Tự Lập, huyện Mê Linh, Hà Nội (ĐKKH số 18 ngày 27/02/2009); - THADS Q. Hoàng Mai; - Đương sự và Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thu Hiền. |