- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa các đương sự Nguyễn Hải D, Đặng Huỳnh Minh A"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự ông Nguyễn Hải D và bà Đặng Huỳnh Minh A, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2022/QĐST – HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 25 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Biên bản hòa giải; Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 17 tháng 02 năm 2022;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 23/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
- Bà Đặng Huỳnh Minh A, sinh ngày 14/01/1997; Nơi cư trú: K49/06 đường T, tổ 55, phường H, quận C, TP Đà Nẵng;
- Ông Nguyễn Hải D, sinh ngày 24/11/1992; Nơi cư trú: K49/06 đường T, tổ 55, phường H, quận C, TP Đà Nẵng;
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho bà Đặng Huỳnh Minh A: Luật sư Nguyễn Cao H – Luật sư Công ty Luật TNHH K – thuộc Đoàn Luật sư TP Hà Nội; Địa chỉ liên hệ: 399 Đường N, quận H, TP Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hải D và bà Đặng Huỳnh Minh A kết hôn với nhau vào năm 2019, đăng ký kết hôn tại UBND phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng ông, bà chung sống tại số K49/06 đường T, phường H, quận C, TP Đà Nẵng. Qúa trình chung sống đến đầu năm 2021 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, không hòa hợp, thường xảy ra mâu thuẫn, dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn. Nay nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng cuộc sống chung không thể kéo dài. Do đó ông D, bà Minh A làm đơn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Quá trình thụ lý giải quyết Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng ông bà đoàn tụ nhưng ông D, bà Minh A vẫn tiếp tục yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy ông Nguyễn Hải D và bà Đặng Huỳnh Mịnh A thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về các vấn đề khác. Do đó, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông, bà.
Về con chung: Ông Nguyễn Hải D và bà Đặng Huỳnh Minh A xác định không có.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hải D và bà Đặng Huỳnh Minh A xác định không có.
Về nợ chung: Ông Nguyễn Hải D và bà Đặng Huỳnh Minh A xác định không có.
Về lệ phí tòa án: Lệ phí việc hôn nhân gia đình do người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình chịu theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thỏa thuận về ly hôn nuôi con chung khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự ông Nguyễn Hải D và bà Đặng Huỳnh Minh A, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hải D và bà Đặng Huỳnh Minh A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Hải D và bà Đặng Huỳnh Minh A xác định không có nên không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Hải D và bà Đặng Huỳnh Minh A xác định không có nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000 đồng người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình ông Nguyễn Hải D và bà Đặng Huỳnh Minh A phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông D bà Minh A đã nộp tại biên lai thu số 0001718 ngày 26/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy ông D, bà Minh A đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Cẩm Lệ; - THADS quận Cẩm Lệ; - UBND phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, (GCNKT số 116/2019 ngày 23/7/2019) - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phan Văn Cương |