- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TUYỀN THÚY"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2022/QĐST-HNGĐ | Quảng Xương, ngày 15 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 149/2022/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Anh Đặng Văn T, sinh năm 1983 Bị đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1994 Cùng nơi cư trú: Thôn Đ, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 4 Điều 147 BLTTDS. Khoản 1 Điều 6; Khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Chính phủ. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
NHẬN THẤY
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Văn T, chị Trần Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Đặng Văn T và chị Trần Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh, chị có 02 con chung tên là Đặng Trần Khánh L, sinh ngày 30/4/2011, Đặng Trần Khánh Đ, sinh ngày 06/10/2016. Anh, chị thống nhất: Anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu L, chị T nuôi dưỡng cháu Đ. Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung với ai. Anh T, chị T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Anh, chị thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh T chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 9487 ngày 28/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Anh T đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm. 3. Quyết đinh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDH.Quảng Xương; - Chi cục THADS H.Quảng Xương; - UBND xá Q, huyện Q; - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN Mai Thị Lý |