- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Ngô Văn Kh và bà Trần Thị Th.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2022/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số : 48/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Ông Ngô Văn Kh, sinh năm 1959. Địa chỉ: Xóm 3, Đ S, xã Y M, huyện Y M, tỉnh N B; Bị đơn: Bà Trần Thị Th, sinh năm 1966. Địa chỉ: Xóm 3, Đ S, xã Y M, huyện Y M, tỉnh N B; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 12 nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Ngô Văn Kh và bà Trần Thị Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về việc nuôi con: Hai bên ông Kh bà Th xác định trong thời kỳ hôn nhân có 02 con chung cháu Ngô Minh Q, sinh ngày 02/5/1987 và cháu Ngô Minh L sinh ngày 02/01/1990. Hiện nay cả hai cháu đã trưởng thành nên việc nuôi con không đặt ra xem xét, giải quyết. 2.2. Về chia tài sản và công nợ: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án phải xem xét giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Kh là người cao tuổi có đơn xin miễn án phí nên ông Kh được miễn án phí. Bà Th phải chịu án phí ly hôn đối với vụ án công nhận thuận tình ly hôn, số tiền án phí bà Th phải nộp là 75.000đ ( Bẩy mươi lăm nghìn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Mô; - Chi cục THA dân sự huyện Yên Mô; - UBND xã Yên Mạc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ PHAN NGỌC HÀ |