vanban.org

Quyết định 45/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn, bị đơn có lý lịch nêu trên.

Công nợ chung : Không có. 4. Về án phí: Chị Bùi Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm Đối trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp cho chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Lạc, theo biên lai số 0002734 ngày 16/5/2022, nay không ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị L - Bùi Văn B"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn, bị đơn có lý lịch nêu trên.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN LẠC
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2022/QĐST-HNGĐTân Lạc, ngày 04 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG

SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 53/2022/TLST-HNGĐ ngày 16/5/2022 về việc ly hôn, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Bùi Thị L, sinh năm 1997. ĐKNKTT: Xóm Đ, xã G, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình. 2. Bị đơn : Anh Bùi Văn B, sinh năm 1988. ĐKNKTT: Xóm Đ, xã G, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành đã lập ngày 23/5/2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện; không vi phạm điều cấm của luật; không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành nhưng không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn, bị đơn có lý lịch nêu trên. II. Công nhận thoả thuận của nguyên đơn, bị đơn, nội dung công nhận cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị L và anh Bùi Văn B thống nhất quan điểm thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Có một con là Bùi Thị Ánh V, sinh ngày 08/10/2014. Khi ly hôn: Giao cháu Ánh V cho anh Bùi Văn B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; chị Bùi Thị L có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung với mức 2.000.000đ/tháng cho đến khi cháu Ánh V đủ tuổi trưởng thành và tròn 18 tuổi. Bắt đầu đóng góp, cấp dưỡng từ tháng 6/2022. Quyền thăm nom chăm sóc con chung được đảm bảo theo quy định của pháp luật. 3. Về tài sản chung: Không có.

- Công nợ chung : Không có. 4. Về án phí: Chị Bùi Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm Đối trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp cho chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Lạc, theo biên lai số 0002734 ngày 16/5/2022, nay không phải nộp thêm. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẢM PHÁN

Cỡ chữ