vanban.org

Quyết định 45/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lý Kim T và chị Bôn Xà A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lý Kim T và chị Bôn Xà A nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận TTLH và STT của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lý Kim T và chị Bôn Xà A.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀNG SU PHÌ
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2022/QĐST-HNGĐHoàng Su Phì, ngày 26 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 48/2022/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lý Kim T, sinh năm 1997; số thẻ căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 25/6/2021; địa chỉ: Thôn 7 Lùng T, xã N, huyện H, tỉnh Hà Giang

- Bị đơn: Chị Bôn Xà A, sinh năm 1995; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 09/8/2021; địa chỉ: Thôn 7 Lùng T, xã N, huyện H, tỉnh Hà Giang

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lý Kim T và chị Bôn Xà A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lý Kim T và chị Bôn Xà A nhất trí thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh T và Chị A có 01 con chung là cháu Lý Thị Ánh D sinh ngày 24/8/2018. Sau ly hôn, chị Bôn Xà A là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu D đến khi cháu D đủ 18 tuổi. Anh Lý Kim T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung với mức 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng). Phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, vào ngày 20 hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 20/8/2022. Chị Bôn Xà A là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, một hoặc hai bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.3. Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Anh T và Chị A xác nhận không có tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

2.4. Về sự thỏa thuận khác: Anh T và Chị A không yêu cầu Tòa án giải quyết nhưng yêu cầu Tòa án ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa Anh T và Chị A trong quyết định của Tòa án như sau: Anh Lý Kim T có trách nhiệm trả cho chị Bôn Xà A tổng số tiền là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng). Phương thức trả tiền thành 05 lần, cụ thể:

- Lần 1: Vào ngày 20/8/2022 Anh T trả cho Chị A số tiền 7.000.000đ (Bảy triệu đồng).

- Lần 2: Vào ngày 20/9/2022 Anh T trả cho Chị A số tiền 7.000.000đ (Bảy triệu đồng).

- Lần 3: Vào ngày 20/10/2022 Anh T trả cho Chị A số tiền 7.000.000đ (Bảy triệu đồng).

- Lần 4: Vào ngày 20/11/2022 Anh T trả cho Chị A số tiền 7.000.000đ (Bảy triệu đồng).

- Lần 5: Vào ngày 20/12/2022 Anh T trả cho Chị A số tiền 2.000.000đ (Hai triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án hợp pháp cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

2.5. Về án phí: Anh Lý Kim T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) Anh T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang ngày 06 tháng 7 năm 2022 theo biên lai số 0008075.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Ngoài ra, người có quyền lợi có liên quan trong quá trình thi hành án có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7b của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ