- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN HUYỆN!ĐỒNG!PHÚ TỈNH!BÌNH!PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:!45/2022/QĐST-HNGĐ | Đồng Phú, ngày 20 tháng 4 năm 2022 |
!QUYẾT!ĐỊNH
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thúy A, sinh năm 1993. Trú tại: Số 33 đường số 2, KCN Vsip 2, phường Phú H, thành phố Tt, tỉnh D.
- Bị đơn: Anh Bùi Hữu Ph, sinh năm 1993. Trú tại: Tổ 20, KP T, TT P, huyện Đ, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2022. !
!!!!!XÉT!THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thúy A, sinh năm 1993 và anh Bùi Hữu Phúc,!sinh năm 1993. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thúy A và anh Bùi Hữu Ph thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Ph thống nhất giao con chung là Bùi Quang P, sinh ngày 11/02/2021 cho chị A trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, chị A tự nguyện nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp, còn lại trả cho chị An số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0018735 ngày 02/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh B. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
THẨM!PHÁN
- TAND tỉnh B;
- Đương sự;
- VKSND huyện Đ;
- UBND TT T;
- Chi cục THADS huyện Đ;
- Lưu: HSVA.
HUỲNH!TÒA!