vanban.org

Quyết định 45/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Trần Hải Q.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Trần Hải Q có 03 con chung là cháu Trần Uyên Nh, sinh ngày 19/10/2010; cháu Trần Gia B, sinh ngày 22/11/2013 và cháu Trần Anh D, sinh ngày 04/9/2016. Hai bên thỏa thuận anh Q trực tiếp nuôi dưỡng 0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị D xin ly hôn anh Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Trần Hải Q.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐP THÀNH PHỐ HÀ
NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2022/QĐST-HNGĐĐP, ngày 29 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 108/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2022, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1991;

Nơi ĐKHK: Cụm 6, xã TA, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội

Nơi cư trú: Cụm 8, xã TA, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội.

* Bị đơn: Anh Trần Hải Q, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Cụm 6, xã TA, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Trần Hải Q.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Trần Hải Q có 03 con chung là cháu Trần Uyên Nh, sinh ngày 19/10/2010; cháu Trần Gia B, sinh ngày 22/11/2013 và cháu Trần Anh D, sinh ngày 04/9/2016. Hai bên thỏa thuận anh Q trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung là cháu Uyên Nh, cháu Gia B và cháu Anh D đến khi cháu Uyên Nh, cháu Gia B và cháu Anh D đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do anh Q không đề nghị chị D cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị D đến khi anh Q có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Chị Nguyễn Thị Thùy D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Trần Hải Q xác định không có tài sản chung.

2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thùy D tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002828 ngày 20/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐP, Thành phố Hà Nội. Trả lại chị Nguyễn Thị Thùy D số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ