vanban.org

Quyết định 45/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị C và anh Đặng Ton N. 2.

TAND tỉnh LC; VKSND huyện Bảo Yên (2); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn Triệu Thị C - Đặng Ton N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị C và anh Đặng Ton N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÀO CAI
Số: 45/2022/QĐST-HNGĐ
Bảo Yên, ngày 25 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 47/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Triệu Thị C - sinh năm 1986 Địa chỉ: Bản K2, xã B, huyện B, tỉnh Lào Cai Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Liệu Thị T - Trợ giúp viên Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Lào Cai Bị đơn: Anh Đặng Ton N - sinh năm 1987 Địa chỉ: Bản K2, xã B, huyện B, tỉnh Lào Cai Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị C và anh Đặng Ton N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị C và anh Đặng Ton N đều tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Triệu Thị C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả ba cháu Đặng Ton P sinh ngày 03/12/2004, Đặng Ton N sinh ngày 14/10/2007 và Đặng Thị T sinh ngày 02/01/2010 cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Đặng Ton N có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu Đặng Ton N và Đặng Thị T mỗi cháu là 750.000đ/tháng cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Kể từ ngày chị Triệu Thị C có đơn yêu cầu thi hành án khoản tiền cấp dưỡng cho đến khi thi hành án xong, anh Đặng Ton N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Về án phí: Chị Triệu Thị C chịu cả 150.000đ tiền án phí ly hôn và 150.000đ án phí cấp dưỡng định kỳ, tổng cộng là 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0003481 ngày 27/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai. Chị đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ