vanban.org

Quyết định 45/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 06/12/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1/Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1953 2/ Bà Lê Nguyệt H, sinh năm 1957 Nơi cư trú: 14 LL, phường BN, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Khắc H1, sinh năm 1990 Nơi cư trú: ấp 7, xã HH, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long Chổ ở hiện nay: Khóm 3, thị trấn TB, huyện TB, tỉnh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay giữa anh Nguyễn Văn Có và anh Lê Văn Thênh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2022/QĐST - DSTam Bình, ngày 06 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2022/TLST

- DS ngày 20 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: 1/Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1953

2/ Bà Lê Nguyệt H, sinh năm 1957 Nơi cư trú: 14 LL, phường BN, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Khắc H1, sinh năm 1990 Nơi cư trú: ấp 7, xã HH, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long Chổ ở hiện nay: Khóm 3, thị trấn TB, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1949 Nơi cư trú: ấp PN, xã TP, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Lê Văn T đồng ý trả ông Trương Văn C, bà Lê Nguyện H 12 chỉ vàng 24K và số tiền 15.000.000đồng. Kể từ ngày người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án không chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Giá vàng 24K là 5.270.000đồng/01 chỉ vàng 24K + Ông C, bà H chịu 1.956.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Do ông C, bà H là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí Tòa án theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. + Ông T chịu 1.956.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Do ông T là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí Tòa án theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ