- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thanh T - Lê Thị Bích T1, Nguyễn Văn T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2022/QĐST-DS | Châu Thành A, ngày 26 tháng 10 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 176/2022/TLST-DS, ngày 03 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T.
Địa chỉ: Ấp T, xã TL, huyện CTA, tỉnh H.
- Bị đơn: Bà Lê Thị Bích T1
Ông Nguyễn Văn T2.
Địa chỉ: Ấp T, xã TL, huyện CTA, tỉnh H
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thị Bích T1, ông Nguyễn Văn T2 thỏa thuận thống nhất tổng số tiền bà T1, ông T2 phải trả cho ông T là 67.000.000 (Sáu mươi bảy triệu) đồng, trong đó số tiền vốn vay là 50.000.000 đồng, số tiền lãi bà T1, ông T2 tự nguyện trả là 17.000.000 đồng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Án phí dân sự sơ thẩm: 1.675.000 (Một triệu sáu trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng bà Lê Thị Bích T1, ông Nguyễn Văn T2 đồng ý nộp.
Ông Nguyễn Thanh T được nhận lại 1.637.500 (Một triệu sáu trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0012119 ngày 03 tháng 10 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Châu Thành A; - Chi cục THA dân sự huyện Châu Thành A; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Minh Mẫn |