- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 167 Luật Đất đai; Điều 288 Bộ luật Dân sự; Điều 299 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/ 2022/ QĐST- DS | H, ngày 30 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 3 Điều 147, khoản 3 Điều 144, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 2 Điều 280, khoản 1, 2 Điều 288, khoản 1, 2 Điều 299, Điều 301, khoản 1, 2 Điều 317, khoản 1 Điều 318, Điều 319; khoản 1 Điều 351, Điều 357, khoản 1 Điều 463, khoản 1 Điều 466 và khoản 1 Điều 470 của Bộ luật dân sự 2015.
Căn cứ Điều 100, khoản 2 Điều 105, khoản 1 điểm a khoản 3 Điều 167 và khoản 1 Điều 168 Luật đất đai 2013; Điều 91, Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng 2010 được sửa đổi bổ sung 2017. Điều 27 và Điều 37 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22/6/2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2022/TLST-DS ngày 08/4/2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 22/6/2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B (viết tắt LienVietPostBank)
Địa chỉ: Tòa nhà Thaiholding Tower, số 210 đường Tr, Phường Tr, Quận H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng Giám đốc
Người được ủy quyền: Ông Lê Tiến D - Giám đốc Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Thanh Hóa.
Người được ủy quyền lại: Ông Bùi Trí Q - Giám đốc Phòng giao dịch H - Ngân hàng TMCP B.
Địa chỉ: SN 352, Đường B, Khu phố Tr, thị trấn H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Vũ Đình G, sinh năm 1992 và chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1994.
Cùng địa chỉ: Thôn Y, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
-Ngườicóquyềnlợi,nghĩavụliênquan:ÔngVũBínhTh,sinhnăm 1955vàbàNguyễnThị M,sinhnăm 1956.
Cùng địa chỉ: Thôn Y, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Người đại diện theo ủy quyền cho Anh Vũ Đình G, ông Vũ Bính Th và bà Nguyễn Thị M là: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1994. Theo Giấy ủy quyền ngày 06/6/2022.
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số tiền nợ: Các bên đương sự thống nhất: Tính đến ngày 22/6/2022, Anh Vũ Đình G và chị Nguyễn Thị H còn nợ Ngân hàng TMCP B số tiền: Nợ gốc là 245.000.000đ, nợ lãi trong hạn trên nợ gốc là 1.008.222đ. Tổng cộng là: 246.008.224đ (Hai trăm bốn mươi sáu triệu không trăm linh tám nghìn hai trăm hai mươi tư đồng).
Về thời gian trả nợ: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận, kể từ ngày 22/6/2022 đến hết ngày 31/72022, Anh Vũ Đình G và chị Nguyễn Thị H phải có trách nhiệm liên đới trả toàn bộ số tiền nợ là: 246.008.224đ (Hai trăm bốn mươi sáu triệu không trăm linh tám nghìn hai trăm hai mươi tư đồng) và tiền lãi trên nợ gốc trong hạn phát sinh theo lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng kể từ ngày 23/6/2022 đến khi tất toán hết toàn bộ nợ gốc cho Ngân hàng.
Về tài sản bảo đảm: Để bảo đảm khoản vay ông Vũ Bính Th và bà Nguyễn Thị M đã thế chấp tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tại thửa số 246, tờ bản đồ số 14, diện tích 790,0 m2, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H01278 do Ủy ban nhân dân huyện H, cấp ngày 20/9/2009 mang tên ông Vũ Bính Thân và bà Nguyễn Thị Mười. Theo Hợp đồng thế chấp số: 312/2020/HĐTC/PGDHAULOC ngày 14/8/2020. Nay các bên thống nhất, trường hợp Anh Vũ Đình G và chị Nguyễn Thị H vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận, thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự để thi hành toàn bộ khoản nợ và đề nghị xử lý tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của ông Th và bà M theo quy định của pháp luật.
Về án phí: Các bên thống nhất thỏa thuận, Anh Vũ Đình G và chị Nguyễn Thị H phải liên đới chịu tiền án phí dân sự có giá ngạch là 6.150.205 đồng. Trả lại cho Ngân hàng TMCP B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.964.000 đồng theo Biên lai thu số: AA/2021/0008879 ngày 07/4/2022 tại Chi cục Thi hành sán Dân sự huyện H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Nghi |