vanban.org

Quyết định 45/2021/VHNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận các nội dung hòa giải tHnh như sau: 1.

TAND tỉnh Q; VKSND tỉnh Q; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tạ Thu H và Vũ Văn Q thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận các nội dung hòa giải tHnh như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ Q
TỈNH Q

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2021/VHNGĐ-STQ, ngày 23 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THNH

Căn cứ vào Điều 32, 33, 34, 35, 36 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 06/8/2021 giữa những người yêu cầu:

- Chị Tạ Thu H - Sinh năm: 1979. Địa chỉ: Khu R, phường Q, thị xã Q, tỉnh Q.

- Anh Vũ Văn Q - Sinh năm: 1990. Địa chỉ: Khu R, phường Q, thị xã Q, tỉnh Q.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06/8/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải tHnh được ghi nhận tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06/8/2021.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận các nội dung hòa giải tHnh như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thu H và anh Vũ Văn Q. 1.2. Về quan hệ con chung: Chị Tạ Thu H và anh Vũ Văn Q đều xác nhận vợ chồng không có con chung. 1.3. Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 3. Các bên liên quan đến Quyết định của Tòa án có Q đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được Quyết định. 4. Viện kiểm sát cùng cấp có Q kiến nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ