- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Đình L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIA NGHĨA TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2021/QĐST-HNGĐ | Gia Nghĩa, ngày 08 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIA NGHĨA, TỈNH ĐẮK NÔNG Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình, Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015, Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 41/2021/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Vũ Đình L, sinh năm: 1995; địa chỉ: Tổ X, phường N, thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông, Chị Phạm Thị Thanh N, sinh năm: 1995; địa chỉ: Buôn T, xã C, huyện Eakar, tỉnh Đắk Lắk.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Vũ Đình L và chị Phạm Thị Thanh N là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 36/2019 ngày 14/5/2019 do UBND xã C, huyện Eakar, tỉnh Đắk Lắk. Theo đơn yêu cầu nộp tại Tòa án ngày 24/5/2021 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30/6/2021, anh Vũ Đình L và chị Phạm Thị Thanh N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; [2] Về con chung: Anh L và chị N không có con chung; [3] Về tài sản, công nợ chung: Anh L và chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, anh L và chị N thực sự tự nguyện ly hôn. [5] Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự là 300.000đ, anh L và chị N thoả thuận cùng chịu lệ phí giải quyết việc dân sự. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Đình L và chị Phạm Thị Thanh N thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Không có. 1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Đình L và chị Phạm Thị Thanh N phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002549 ngày 08/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND tỉnh Đắk Nông; - VKSND thành phố Gia Nghĩa; - Chi cục THADS thành phố Gia Nghĩa; - UBND C, huyện Eakar, tỉnh Đắk Lắk (đăng ký số 36/2019 ngày 14/5/2019); - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thắm |