- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Đức N và chị Lê Thị Phương T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀNG MAI TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:45 /2021/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 23 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 55/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Anh Tạ Đức N, sinh năm 1994 Địa chỉ: Khối T, phường Đ, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Chị Lê Thị Phương T, sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn A, xã QL, thị xã HM, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83,110 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Đức N và chị Lê Thị Phương T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Tạ Đức N và chị Lê Thị Phương T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có một con chung là Tạ Thanh P, sinh ngày 14/8/2017. Giao con chung là Tạ Thanh P cho chị Lê Thị Phương Ttrực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Tạ Đức N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T mỗi tháng 1.000.000đ kể từ tháng 6/2021 cho đến lúc con chung đủ 18 tuổi trưởng thành. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. Anh Tạ Đức N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ: Anh Tạ Đức N và chị Lê Thị Phương T thỏa thuận tự phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Tạ Đức N phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Nhật đã nộp tại biên lai thu tiền số 0006799 ngày 08 tháng 6 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS TX.Hoàng Mai; - THADS TX.Hoàng Mai; - TAND tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - UBND p Đ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Hồng Lĩnh |