vanban.org

Quyết định 45/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1987 Nơi đăng ký HKTT: Thôn LS thị trấn TT, huyện VT, tỉnh Vĩnh Phúc; chỗ ở hiện nay: Thôn YT, xã VD, huyện VT, tỉnh Vĩnh Phúc Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu M, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn LS thị trấn TT, huyện VT, tỉnh Vĩnh Phúc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp về hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VT
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2021/QĐST - HNGĐVT, ngày 02 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VT, TỈNH VĨNH PHÚC

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đỗ Thị Minh Bình

Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thái Hòa và bà Lê Thị Tôn Thiết

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 325/2020/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1987 Nơi đăng ký HKTT: Thôn LS thị trấn TT, huyện VT, tỉnh Vĩnh Phúc; chỗ ở hiện nay: Thôn YT, xã VD, huyện VT, tỉnh Vĩnh Phúc

Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu M, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn LS thị trấn TT, huyện VT, tỉnh Vĩnh Phúc

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Nguyễn Hữu M.

- Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Hữu M có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Diệp, sinh ngày 24/6/2013 và cháu Nguyễn Hương Trà, sinh ngày 11/4/2018 hiện nay hai cháu đang ở với chị H. Ly hôn chị H và anh M thoả thuận chị H tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc Diệp, sinh ngày 24/6/2013 và cháu Nguyễn Hương Trà, sinh ngày 11/4/2018. Chị Trần Thị H không yêu cầu anh Nguyễn Hữu M phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, khoản có, khoản nợ và đất canh tác: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Hữu M không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản riêng, công sức: Chị Trần Thị H không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2017/0005203 ngày 26/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện VT. Chị H đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ