vanban.org

Quyết định 45/2021/QĐST-HNGD — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị T1.

Anh Ngô Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Ngô Hà P, sinh ngày 08/3/2015 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Chị Nguyễn Thị T1 là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Ngô Tú A, sinh ngày 17/7/2018 cho đến k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Văn T - Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị T1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN TÂN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2021/QĐST – HNGDTân Uyên, ngày 17 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2021/TLST-HNGĐ ngày 19/7/2021 giữa: Nguyên đơn: Anh Ngô Văn T, sinh năm 1986. Địa chỉ: Thôn L, xã Đ, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T1, sinh năm 1991. Địa chỉ: Tổ 1, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị T1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị T1 có hai con chung, hai bên thỏa thuận, sau ly hôn:

- Anh Ngô Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Ngô Hà P, sinh ngày 08/3/2015 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.

- Chị Nguyễn Thị T1 là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Ngô Tú A, sinh ngày 17/7/2018 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị T1 không đề nghị giải quyết. Anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị T1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị T1 không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị T1 mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Ngô Văn T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho chị Nguyễn Thị T1. Tổng cộng anh Ngô Văn T phải chịu 150.000 đồng. Xác nhận Anh Ngô Văn T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2021/0000421 ngày 19 tháng 7 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Anh Ngô Văn T được trả lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ