vanban.org

Quyết định 45/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tr với anh Phan Văn N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tr và anh Phan Văn N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tr với anh Phan Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 45/2021/QĐST-HNGĐ
Tân Hồng, ngày 30 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 66/2021/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Ấp Chiến Th, xã Tân Hộ C, huyện Tân H, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Phan Văn N, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Kh, thị trấn Sa R, huyện Tân H, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tr với anh Phan Văn N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tr và anh Phan Văn N thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tr và anh Phan Văn N tự nguyện, thỏa thuận giao con chung Phan Ngọc Triệu V, sinh ngày 06-3-2019 cho chị Nguyễn Thị Tr tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục (hiện cháu V đang sống chung với chị Tr). Anh Phan Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị Tr và anh Phan Văn N tự nguyện thỏa thuận là anh Phan Văn N thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Phan Ngọc Triệu V, sinh ngày 06-3-2019 mỗi tháng là 1.500.000 đồng, thời gian cấp dưỡng từ ngày 23 tháng 3 năm 2021 cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi và tự lao động sinh sống được.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; án phí cấp dưỡng sơ thẩm các đương sự thỏa thuận:

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm các đương sự thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Tr và anh Phan Văn N mỗi người đồng ý chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Về án phí cấp dưỡng sơ thẩm, các đương sự thỏa thuận: Anh Phan Văn N đồng ý chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng sơ thẩm. Tổng cộng anh Phan Văn N phải chịu 225.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; án phí cấp dưỡng sơ thẩm, chị Nguyễn Thị Tr không phải chịu tiền án phí cấp dưỡng sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị Tr đồng ý tự nguyện chịu thay cho anh Phan Văn Nsố tiền 225.000 đồng tiền án phí như trên. Tổng cộng chị Nguyễn Thị Tr phải chịu 300.000 đồng tiền án phí. Nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0009200 ngày 22-3-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp. Chị Nguyễn Thị Tr đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ