- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tran thị nua - le van binh"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN!PHONG!ĐIỀN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc lập – Tự do – Hạnh phúc THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 45/2021/QĐST-HNGĐ | Phong Điền, ngày 17 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 33/2021/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần!Thị!N, sinh năm 1973. Địa chỉ: xã Nhơn Nghĩa, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Anh Lê!Văn!B, sinh năm 1977. Địa chỉ: xã Nhơn Nghĩa, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 03 năm 2021.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày ngày 09 tháng 03 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Trần Thị N và anh Lê Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có hai con chung tên Lê Thị Thảo N (nữ), sinh ngày 13/02/2000 và Lê Thị Thảo T (nữ), sinh ngày 02/8/2005. + Lê Thị Thảo N đã trưởng thành + Giao Lê Thị Thảo T cho chị Nữa trực tiếp nuôi dưỡng, chị Nữa
- 1 -
không yêu cầu anh Bình cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh B, không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không
- Về án phí: Chị Trần Thị N tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2019/017895 ngày 08/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ, chị N được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:
THẨM!PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND Huyện Phong Điền;
- THA Huyện Phong Điền;
- UBND xã Nhơn Nghĩa;
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn!Thị!Cúc!Lan!
- 2 -