vanban.org

Quyết định 45/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Vân A và anh Nguyễn Đức T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có một con chung là cháu Nguyễn Gia K, sinh ngày 28 tháng 10 năm 2019 hiện đang do chị Nguyễn Thị Vân A nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh- Thành Nghi Ttuwowngf"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Vân A và anh Nguyễn Đức T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI LỘC
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:45/2021/QĐST-HNGĐNghi Lộc, ngày 13 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 109/2021/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2021, giữa :

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Vân A - sinh năm 1993

Địa chỉ: xóm T, xã T, huyện T, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: anh Nguyễn Đức T - sinh năm 1992

Địa chỉ: xóm T, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Vân A và anh Nguyễn Đức T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có một con chung là cháu Nguyễn Gia K, sinh ngày 28 tháng 10 năm 2019 hiện đang do chị Nguyễn Thị Vân A nuôi dưỡng.

Các bên đương sự thỏa thuận: giao con chung của vợ chồng là cháu Nguyễn Gia K cho chị Nguyễn Thị Vân A tiếp tục nuôi dưỡng và chăm sóc. Anh Nguyễn Đức T có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng), thời gian đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung tính từ ngày 01 tháng 8 năm 2021 cho đến khi cháu Nguyễn Gia K đủ 18 tuổi trưởng thành.

Anh Nguyễn Đức T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Nếu anh T lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung thì chị Vân A có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của anh T.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản, nợ và cho vay nợ: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Vân A thuận chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn) án phí li hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn) đã nộp tại chi cục Thi hành án Dân sự huyện Nghi Lộc theo biên lai thu số 0005224 ngày 21/7/2021. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Vân A 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ