- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định CNTT ly hôn giữa Lò Thị N và Quàng Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lò Thị N và anh Quàng Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M, TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2021/QĐST - HNGĐ | M, ngày 20 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 67/2021/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2021 giữa: chị Lò Thị N; địa chỉ: bản N, xã M, huyện M, tỉnh Sơn La và anh Quàng Văn B; địa chỉ: bản N, xã M, huyện M, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lò Thị N và anh Quàng Văn B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao cháu Quàng Lâm H, sinh ngày 13/8/2010, và cháu Quàng Thu H, sinh 27/5/2012 cho anh Quàng Văn B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Lò Thị N cấp dưỡng nuôi con chung cháu H là 1.000.000VNĐ (Một triệu đồng) trên một tháng, thời điểm cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 04/2021 đến khi cháu Quàng Thu H đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
Về án phí: chị Lò Thị N nhận chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) trong đó 150.000VNĐ với yêu cầu ly hôn và 150.000VNĐ với yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AA/2019/0002155 ngày 23/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Phòng KTNV-TAND tỉnh Sơn La; - VKSND h. M; - CC THA h M; - UBND xã, thị trấn (nơi đăng ký kết hôn); - Các đương sự; - Lưu HS. | Nguyễn Văn Hoà |