- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận TTLH và STT của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sạ Thị T và anh Hoàng Văn B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀNG SU PHÌ TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2021/QĐST-HNGĐ | Hoàng Su Phì, ngày 27 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 76/2021/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Sạ Thị T; Sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn N, xã V, huyện H, tỉnh Hà Giang.
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn B; Sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn N, xã V, huyện H, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sạ Thị T và anh Hoàng Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Sạ Thị T và anh Hoàng Văn B nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: Giao hai cháu Hoàng Tiến Đ sinh ngày 22/01/2009 và cháu Hoàng Tuấn C sinh ngày 10/7/2012 cho anh Hoàng Văn B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các cháu đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị Sạ Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, một hoặc hai bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Chị T, anh B tự thỏa thuận về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Sạ Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang ngày 08 tháng 10 năm 2021 theo biên lai số 0008011. Trả lại cho chị T số tiền 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện HSP; - UBND xã Ngàm Đăng Vài- HSP - HG; - Các đương sự (để thi hành); - Chi cục THADS (để thi hành); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Phƣơng |