- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T v i anh Lê Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2021/QĐST-HNGĐ | Duyên Hải, ngày 29 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2021/TLST-HNGĐ, ngày 21-12-2021; giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1995; Địa chỉ: Ấp P, xã Q, huyện D, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Anh Lê Văn Đ, sinh năm 1993; Địa chỉ: Ấp P, xã Q, huyện D, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 71, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T v i anh Lê Văn Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Lê Văn Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lê Văn Đ đồng ý giao con chung tên Lê Đăng N, sinh ngày 22/8/2019 cho chị Lê Thị T tiếp tục nuôi dưỡng; Anh Lê Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị Lê Thị T không có yêu cầu.
Chị Lê Thị T đồng ý giao con chung tên Lê Gia T1, sinh ngày 01/9/2017 cho anh Lê Văn Đ nuôi dưỡng; Chị Lê Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh Lê Văn Đ không có yêu cầu.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Chị Lê Thị T và anh Lê Văn Đ thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Lê Thị T và anh Lê Văn Đ thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng: Chị Lê Thị T phải chịu 75.000 đồng, anh Lê Văn Đ phải chịu 75.000 đồng; nhưng chị Lê Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng (chịu thay cho anh Đ 75.000 đồng), cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại lai thu số 0006889, ngày 21-12-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên Hải. Chị Lê Thị T được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn dư theo biên lai thu tiền trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Trà Vinh; -VKSND huyện Duyên Hải; -CCTHADS huyện Duyên Hải; -UBND xã Long Khánh; -Các đương sự; Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trầm Thị Thanh Thảo |