- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!BÙ!GIA!MẬP! TỈNH!BÌNH!PHƯỚC ! Số: 45/2021/QĐST-HNGĐ | Bù Gia Mập, ngày 07 tháng 5 năm 2021 |
!
!QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 46/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2021 về việc “ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lâm!Ngọc!Thủy, sinh năm 1994
Địa chỉ: Số 172/2 Bình Đông, Phường 13, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh!
Bị đơn: Ông Bùi!Liêu!Quốc!Tuấn, sinh năm 1992
HKTT: Số 172/2 Bình Đông, Phường 13, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh!
Địa chỉ liên lạc: Cơ sở cai nghiện ma túy bảo trợ xã hội Phú Văn, xã Phú Văn, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2021,
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lâm Ngọc Thủy và ông Bùi Liêu Quốc Tuấn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Ngọc Thủy và ông Bùi Liêu Quốc Tuấn thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung:
Bà Thủy và ông Tuấn thống nhất giao cả 02 người con chung là Bùi Lâm Ngọc Trang, sinh ngày 09/9/2012 và Bùi Lâm Ngọc Trâm, sinh ngày 23/10/2013 cho bà Thủy trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Thủy và ông Tuấn tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.3. Về tài tài sản chung và nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng hai bên thống nhất thỏa thuận là bà Thủy nộp toàn bộ, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Thủy đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007670 ngày 06/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Trả lại cho bà Thủy số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bù Gia Mập; - UBND Phường 13, Quận 8; - Lưu hồ sơ vụ án. | !THẨM!PHÁN! ! ! ! ! ! ! !!!TRẦN!THỊ!HẢI!LY! |