vanban.org

Quyết định 45/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Địa chỉ: Số 2 đường Láng Hạ,…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI
TỈNH BÌNH PHƢỚC
---------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2021/QĐST-DSĐồng Xoài, ngày 12 tháng 11 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 99/2021/TLST-DS ngày 01 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn:

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.

Địa chỉ: Số 2 đường Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam: Ông Nguyễn Quốc Th – Sinh năm: 1975.

Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Thuận Lợi, trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam – Ch nhánh tỉnh Bình Phước.

* Bị đơn:

Bà Phan Thị Bích Ch – Sinh năm: 1979.

Trú tại: Tổ 4, khu phố Phước Thiện, phường Tân Thiện, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chậm nhất là đến ngày 16/3/2022, bà Phan Thị Bích Ch phải trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam tiền nợ gốc là 350.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi triệu đồng chẵn), tiền lãi trên số tiền nợ gốc tính đến ngày 03/11/2021 là 55.011.972 đồng (Năm mươi lăm triệu không trăm mười một ngàn chín trăm bảy mươi hai đồng) và tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc tính từ ngày 04/11/2021 cho đến ngày thực tế bà Phan Thị Bích Ch trả hết nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam theo lãi suất tại Hợp đồng tín dụng số 5600LAV 202000556/HĐTD ngày 16/3/2020.

Trường hợp bà Phan Thị Bích Ch không thực hiện hoặc không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ nêu trên, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam được quyền xử lý tài sản hoặc đề nghị cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản mà bà Phan Thị Bích Ch đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 2020069/HĐTC ngày 13/3/2020 để Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.000.000 đồng (Chín triệu đồng) theo Biên lai thu tiền số 0026281, Quyển số 000526 ngày 17 tháng 5 năm 2021 của Ch cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

Bà Phan Thị Bích Ch phải chịu 20.200.478 đồng (Hai mươi hai triệu hai trăm lẻ bốn trăm bảy mươi tám đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ