vanban.org

Quyết định 45/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 20/10/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thanh T, sinh năm 1964. Địa chỉ: Số 300, tổ 23, khóm TN, phường HT, thành phố C, tỉnh Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C
TỈNH Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2021/QĐST-DSTp. C, ngày 20 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 363/2021/TLST-DS, ngày 06 tháng 7 năm 2021.

X T TH Y:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thanh T, sinh năm 1964.

Địa chỉ: Số 300, tổ 23, khóm TN, phường HT, thành phố C, tỉnh Đ.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn H Th, sinh năm 1972, địa chỉ: Số 84, tổ 32, khóm 4, phường D, thành phố C, tỉnh Đ, là đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 06/5/2021).

Bị đơn:

Bà Phạm Thị P, sinh năm 1973;

Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1971.

Cùng địa chỉ: Nhà không số, tổ 5, khóm TT, phường HT, thành phố C, tỉnh Đ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thanh T yêu cầu bà Phạm Thị P và ông Nguyễn Văn L có trách nhiệm liên đới trả cho bà Nguyễn Thanh T số tiền vốn vay 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng), không yêu cầu tính lãi.

Bà Phạm Thị P và ông Nguyễn Văn L đồng ý liên đới trả cho bà Nguyễn Thanh T số tiền vốn vay 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng, bà Phạm Thị P và ông Nguyễn Văn L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Phạm Thị P và ông Nguyễn Văn L tự nguyện liên đới chịu số tiền án phí là 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng).

Bà Nguyễn Thanh T không phải chịu án phí, bà Thúy được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 637.000đ theo biên lai số 0017354 ngày 02/7/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố C.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ