vanban.org

Quyết định 45/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) A Địa chỉ: Tầng 1, 3, 4, 5, 6 - Tòa nhà T, số 210 đường T, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP A - Lý Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2021/QĐST-DSHồng Dân, ngày 27 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 144/2021/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) A

Địa chỉ: Tầng 1, 3, 4, 5, 6 - Tòa nhà T, số 210 đường T, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, sinh năm 1967 - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tấn D, sinh năm 1975 - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP A - chi nhánh B.

Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Văn Y, sinh năm 1981 - Chức vụ: Chuyên viên Ngân hàng TMCP A - chi nhánh B.

Địa chỉ: Số 56, đường T, khóm 5, phường 7, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn: Ông Lý Thanh T, sinh năm 1978

Địa chỉ: Khu IB, ấp N, thị trấn N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP A là ông Nguyễn Văn Y và bị đơn ông Lý Thanh T thống nhất xác định tính đến ngày hòa giải (ngày 17/12/2021) ông Lý Thanh T còn nợ Ngân hàng TMCP A tổng số tiền theo hợp đồng tín dụng số HDTD92020171996 ngày 29/09/2017 là 40.267.595 đồng (trong đó vốn gốc là 37.500.000 đồng, lãi trong hạn là 2.026.637 đồng, lãi quá hạn là 740.958 đồng).

- Ghi nhận ý chí tự nguyện của ông Lý Thanh T đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP A tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 17/12/2021 là 40.267.595 đồng (trong đó vốn gốc là 37.500.000 đồng, lãi trong hạn là 2.026.637 đồng, lãi quá hạn là 740.958 đồng).

- Buộc ông Lý Thanh T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP A tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 17/12/2021 là 40.267.595 đồng (trong đó vốn gốc là 37.500.000 đồng, lãi trong hạn là 2.026.637 đồng, lãi quá hạn là 740.958 đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành là 1.007.000 đồng ông Lý Thanh T tự nguyện chịu toàn bộ. Buộc ông Lý Thanh T có trách nhiệm nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành số tiền 1.007.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.

Ngân hàng TMCP A đã nộp tạm ứng án phí số tiền 1.036.000 đồng theo biên lai thu số 0005907 ngày 13/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H được hoàn lại toàn bộ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ