vanban.org

Quyết định 45/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 20/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S Địa chỉ: T1-T2 Nam K, Phường Võ Thị S, Quận T, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "quyết định công nhận dân sự Ngân hàng TMCP SGTT- Hứa Huy Sơn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN HÒA BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:45/2021/QĐST-DSHòa Bình, ngày 20 tháng 07 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 07 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2021/TLST - DS ngày 07 tháng 04 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S

Địa chỉ: T1-T2 Nam K, Phường Võ Thị S, Quận T, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Chí T, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh Bạc Liêu, theo nội dung ủy quyền tại Quyết định số 3977/2020/QĐ-PL ngày 28/12/2020 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP S

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Quốc C, chức vụ: Trưởng phòng giao dịch Hòa Bình, Ngân hàng TMCP S (Theo giấy ủy quyền số 222/2021/GUQ-CNBL đề ngày 10/03/2021)

-Bị đơn: Anh Hứa Huy S, sinh năm 1981

Địa chỉ: Ấp K, xã Vĩnh B, huyện Hòa B, Bạc Liêu

Nơi làm việc: Trường Trung học sơ sở và Trung học phổ thông Trần Văn L

Địa chỉ: Ấp S, xã Vĩnh B, huyện Hòa B, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Hứa Huy S có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền tính đến ngày 12/7/2021 là 86.813.984 đ (Tám mươi sáu triệu tám trăm mười ba nghìn chín trăm tám mươi bốn đồng), trong đó: Nợ gốc là 60.000.000 đ (Sáu mươi triệu đồng), lãi trong hạn: 24.480.000 đ (Hai mươi bốn triệu bốn trăm tám mươi nghìn đồng), lãi quá hạn: 2.333.984 đ (Hai triệu ba trăm ba mươi ba nghìn chín trăm tám mươi bốn đồng).

Kể từ ngày 13/7/2021, anh Hứa Huy S còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thương mại cổ phần S cho vay thì lãi suất mà anh S vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần S cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng thương mại cổ phần S.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Anh Hứa Huy S tự nguyện chịu 2.170.349 đồng, Ngân hàng thương mại cổ phần S không phải chịu. Ngân hàng thương mại cổ phần S đã dự nộp 2.150.000 đồng tại biên lai thu số 0002513 ngày 07/4/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu được hoàn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ