vanban.org

Quyết định 45/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Tổng công ty VT M. Địa chỉ: Số 01, phố PVB, phường YH, quận CG, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "CÔNG TY M- NGUYỄN THỊ THANH N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2021/QĐST-DSPhan Rang- Tháp Chàm, ngày 01 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2021 về việc

các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 219/2021/TLST-DS, ngày 05 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Tổng công ty VT M.

Địa chỉ: Số 01, phố PVB, phường YH, quận CG, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tô Mạnh C- Tổng giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Huỳnh Xuân D- Giám đốc Trung tâm

mạng lưới M Miền Nam (Giấy uỷ quyền số 1156/UQ-MOBIFONE ngày 10/3/2021 của Tổng công ty VT M) hoặc ông Trần Hải B- Phó Đài VT Đồng Nai thuộc Trung tâm mạng lưới M Miền Nam (Giấy ủy quyền số 3679/UQ-TT.MLMN-TCHC ngày 04/6/2021 của Trung tâm mạng lưới M Miền Nam).

Địa chỉ: MM18 TS, Phường H, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 1958;

Địa chỉ: Số 81/12A, HTP, phường ĐS, thành phố P, Ninh Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Thanh N đồng ý thanh lý hợp đồng và có nghĩa vụ hoàn

trả số tiền thuê đặt trạm điện thoại di động từ ngày 20/3/2020 đến ngày 14/10/2021 cho Tổng công ty VT M là 97.933.333đ (Chín mươi bảy triệu chín trăm ba mươi ba nghìn ba trăm ba mươi ba đồng) theo Hợp đồng thuê đặt trạm điện thoại di động (BTS) trạm NTPR05_NT Phan Rang 04 (Kinh độ 108.99503-Vĩ độ 11.5822) số 1316-18/HĐ-MLMN-ĐVTĐN ngày 15/10/2018 giữa Trung tâm mạng lưới M miền Nam với bà Nguyễn Thị Thanh N.

Về án phí:

Tổng công ty VT M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.448.000đ (Hai

triệu bốn trăm bốn mươi tám ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.448.000đ (Hai triệu bốn trăm bốn mươi tám ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0003505 ngày 04/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang- Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Tổng công ty VT M đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ

quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ