- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2021/QĐST-DS | Bắc Từ Liêm, ngày 29 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2021/TLST-DS ngày 27 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1946; Nơi cư trú: Tổ 4C, khu H, phường D, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Công ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng L; Địa chỉ: Số 224 U, quận M, thành phố Hà Nội 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ông Nguyễn Văn D và Công ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng L thống nhất thanh lý Hợp đồng số: 2608/HĐKT/2019 ngày 29/8/2019. 2.2 Ông Nguyễn Văn D có trách nhiệm thanh toán cho Công Công ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng L khoản tiền là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng), kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật. 2.3. Về án phí: Ông Nguyễn Văn D thuộc trường hợp được miễn án phí nên không phải chịu án phí dân sự hòa giải thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không trả số tiền nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, mức lãi suất là 10%/năm của khoản tiền chưa thanh toán tương ứng với thời gian chưa thi hành án. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Bắc Từ Liêm; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thế Vinh |