vanban.org

Quyết định 45/2021/QĐCNĐTT-DS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Cao T và chị Ngô Hồng N. Về con chung: Anh Nguyễn Cao T và chị Ngô Hồng N không có con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận kết quả hòa giải thành tại tòa án - thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
Số: 45/2021/QĐCNĐTT-DS
Cầu Giấy, ngày 18 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Đơn yêu cầu giải quyết Việc dân sự về việc “Thuận tình ly hôn” của anh Nguyễn Cao T, sinh năm 1987 (Địa chỉ: Phòng 130 chung cư 7A T1, phường M, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội) và chị Ngô Hồng N, sinh năm 1990 (Địa chỉ: Phòng 130 chung cư 7A T1, phường M, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội). Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 10 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu: 1. Chị Ngô Hồng N, sinh năm 1990; Căn cước công dân số xxxxxxxxxx do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 16/03/2016; ĐKHKTT: 61 Q, phường Q, quận Đ, TP. Hà Nội; Chỗ ở: Phòng 130 chung cư 7A T1, phường M, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội 2. Anh Nguyễn Cao T, sinh năm 1987; Số CMND: xxxxxxxx do Công an Thành phố Hà Nội cấp ngày 11/11/2011; ĐKHKTT: Phòng 1202 khu 5.3 ha V, quận G, thành phố Hà Nội; Chỗ ở: Phòng 1303 chung cư 7A Lê Đức Thọ, phường M, quận G, TP. Hà Nội. Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;

XÉT THẤY:

Kết quả hòa giải thành có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Cao T và chị Ngô Hồng N.

- Về con chung: Anh Nguyễn Cao T và chị Ngô Hồng N không có con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Cao T và chị Ngô Hồng N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung: Anh Nguyễn Cao T và chị Ngô Hồng N xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên tòa án không xem xét.

- Về chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Anh Nguyễn Cao T và chị Ngô Hồng N không phải nộp chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự. 3. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Cỡ chữ