- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2020/QĐST-HNGĐ | TP Thanh hóa, ngày 30 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 55/2020/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2020, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tỉnh ly hôn, nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Lê Văn T - SN 1990
Trú tại: Q, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
2. Chị Bùi Thị N - SN 1998
ĐKHK: Q, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
Nơi ở: N, phường Q, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Bùi Thị N kết hôn với nhau vào năm 2016 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Đ, thành phố T. Quá trình anh chị chung sống đến năm 2019 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng rạn nứt và đã sống ly thân nhau từ tháng 10/2019 cho đến nay. Mâu thuẫn của anh chị đã được gia đình hòa giải nhưng không có kết quả. Nay anh chị đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa anh T và chị N không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thỏa thuận của anh chị là có căn cứ nên công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
Về con: Anh chị có 01 con chung: cháu Lê Thị Tuyết T2 - SN 05/12/2016. Anh chị thỏa thuận giao cháu T2 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xét việc thỏa thuận của anh chị là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định nên công nhận sự thỏa thuận của anh chị.
Về tài sản, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh chị thỏa thuận chị N chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[ơ
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Bùi Thị N.
- Về con: Anh chị có 01 con chung: cháu Lê Thị Tuyết T2 - SN 05/12/2016. Giao cháu T2 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Bùi Thị N nộp 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ chị đã nộp theo biên lai số AA/2018/0001593 ngày 29/10/2020 tại chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thanh Hóa (chị N đã nộp đủ lệ phí)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS TPTH; - UBND P. Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Thủy |