vanban.org

Quyết định 45/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Minh và anh Đỗ Quang Trung cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Minh - Đỗ Quang Trung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2020/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 04 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về án phí, lệ phí; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 29/2020/TLST-HNGĐ ngày 10/01/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: Trần Thị Minh, sinh năm 1986 HKTT: TDP số 2, phường Phú Đô, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội Nơi ở: TDP số 6, phường Phú Đô, Nam Từ Liêm, Hà Nội. Đỗ Quang Trung, sinh năm 1979 HKTT và nơi ở: Phòng 402 – A4, ngõ 104 Nguyễn Huy Tưởng, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh chị tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, Hà Nội vào ngày 14/03/2017. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống tại Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân, Hà Nội. Trong quá trình chung sống anh chị sống bình thường, đến khoảng tháng 03/2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống. Kể từ thời gian đó vợ chồng ly thân cho đến nay. Nay anh chị cùng xác định không còn tình cảm và cùng thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án giải quyết cho vợ chồng ly hôn. [2] Về con chung: Anh chị không có. [3] Về tài sản chung: Anh chị không có, không yêu cầu tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Anh Trung tự nguyện chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Minh và anh Đỗ Quang Trung cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị không có.

- Về tài sản chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trung tự nguyện chịu 300.000đ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm anh đã nộp dự phí tại biên lai số 0009080 ngày 10/01/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Nay chuyển sang thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ