- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị Thanh H và anh Nguyễn Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị Thanh H và anh Nguyễn Văn C.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT, TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 45/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81,82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 50/2020/TLST-VDS ngày 10 tháng 3 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Chu Thị Thanh H, sinh năm 1988
- Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1979
Cùng trú tại: Thôn 1, xã C, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Chu Thị Thanh H và anh Nguyễn Văn C kết hôn hợp pháp, tổ chức cưới có đăng ký kết hôn tại UBND xã C ngày 23 tháng 10 năm 2008. Sau khi kết hôn vợ chồng ở riêng tại xã C.
Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn từ khoảng tháng 6 năm 2018. Nguyên nhân do anh C vô tâm không chăm lo cho vợ con, không giúp đỡ chị H trong công việc cũng như trong cuộc sống gia đình. Vì thế vợ chồng thường xuyên xảy ra mẫu thuẫn, bất đồng quan điểm dẫn đến cãi nhau, xô xát. Chị H và anh C sống ly thân từ khoảng tháng 10 năm 2018 đến nay. Chị H, anh C xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thỏa thuận ly hôn và yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét việc thuận tình ly hôn của chị H, anh C là tự nguyện và phù hợp Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
Về con chung: Chị Chu Thị Thanh H và anh Nguyễn Văn C có có 02 con chung là cháu Nguyễn Khương D, sinh ngày 09/02/2010 và cháu Nguyễn Ngọc D1, sinh ngày 05/9/2012.
Anh C và chị H thống nhất thỏa thuận chị H trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung, mỗi tháng anh C cấp dưỡng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) nuôi 2 cháu (Mỗi cháu 2.500.000 đồng). Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Xét thỏa thuận của chị H và anh C là phù hợp và đúng quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
Về tài sản: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Chu Thị Thanh H và anh Nguyễn Văn C mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng lệ phí. Anh Nguyễn Văn C còn phải chịu 150.000 đồng lệ phí cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/3/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị Thanh H và anh Nguyễn Văn C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nuôi con chung: Giao 02 con chung là cháu Nguyễn Khương D, sinh ngày 09/02/2010 và cháu Nguyễn Ngọc D1, sinh ngày 05/9/2012 cho chị Chu Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn C cấp dưỡng mỗi tháng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) nuôi 2 cháu (Mỗi cháu 2.500.000 đồng). Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản, công nợ chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
3. Về lệ phí Toà án: Chị Chu Thị Thanh H và anh Nguyễn Văn C mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền đã nộp dự phí tại Biên lai thu tiền số AB/2014/07290 và số AB/2014/07291 cùng ngày 10/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội. Anh Nguyễn Văn C còn phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND Thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạch Thất; - Uỷ ban nhân dân xã C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Đỗ Ngọc Sơn |