vanban.org

Quyết định 45/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Ch Trương Th T1 và anh N ng Văn T2.

Về quan hệ hôn nhân: Ch Trương Th T1 và anh N ng Văn T2 thuận tình ly h n. Về con chung: Có 01 con chung tên: N ng Yến N, sinh ngày 26/3/2011. Giao con chung N ng Yến N cho ch Trương Th T1 trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Ch T1 kh ng yêu cầu cấp dưỡng nu i con. Anh T2 c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: T1 và T2."
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Ch Trương Th T1 và anh N ng Văn T2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG HINH
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 45/2020/QĐST-HNGĐSông Hinh, ngày 22 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 78/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Ch Trương Th T1, sinh năm 1993; đ a chỉ: Th n Tân Sơn, Ealy, huyện S ng Hinh, tỉnh Phú Yên. B đơn: Anh N ng Văn T2, sinh năm 1989; đ a chỉ: Th n Tân Sơn, Ealy, huyện S ng Hinh, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật h n nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly h n và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức hội. Đ hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Ch Trương Th T1 và anh N ng Văn T2. 2. C ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ch Trương Th T1 và anh N ng Văn T2 thuận tình ly h n.

- Về con chung: Có 01 con chung tên: N ng Yến N, sinh ngày 26/3/2011. Giao con chung N ng Yến N cho ch Trương Th T1 trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Ch T1 kh ng yêu cầu cấp dưỡng nu i con. Anh T2 có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, kh ng ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung, n chung: Kh ng có.

- Về án phí: Ch Trương Th T1 tự nguyện ch u 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí h n nhân và gia đình sơ thẩm, được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ch T1 đ nộp tại Biên lai thu số 0005647 ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S ng Hinh, tỉnh Phú Yên. Hoàn trả cho ch T1 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ